Nội dung ôn tập kiểm tra HK1 năm học 2017 -2018 Môn GDCD

Nội dung ôn tập kiểm tra HK1 năm học 2017 -2018 Môn GDCD

Nội dung ôn tập kiểm tra HK1 năm học 2017 -2018 Môn GDCD

Nội dung ôn tập kiểm tra HK1 năm học 2017 -2018 Môn GDCD

NỘI DUNG ÔN THI HỌC KỲ I – KHỐI 12

Bài 1 – Pháp luật và đời sống

Bài 2 – Thực hiện pháp luật

Bài 3 – Công dân bình đẳng trước pháp luật

Bài 4 – Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Bài 5 – Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

 

NỘI DUNG ÔN THI HỌC KỲ I - KHỐI 11

Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế

- Khái niệm sản xuất của cải vật chất

- Vai trò của sản xuất của cải vật chất

- Ba yếu tố của quá trình sản xuất của cải vật chất

- Lưu ý: yếu tố mang tính quyết định, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và tầm quan trọng của KHKT.

Bài 2: Hàng hóa – tiền tệ - thị trường

- Hàng hóa: khái niệm và hai thuộc tính (chú ý vấn đề vai trò con người trong việc vận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để tạo ra nhiều giá trị sử dụng và nâng cao giá trị hàng hóa).

- Thị trường: khái niệm và 3 chức năng (chú ý khả năng vận dụng 3 chức năng vào giải quyết vấn đề thực tế)

Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Khái niệm

- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh (hai ý)

- Mục đích cạnh tranh

- Tính hai mặt của cạnh tranh.

Chú ý: Khẳng định mặt nào sẽ kích thích kinh tế phát triển (giải thích vì sao).

- Bài học cho bản thân.

Bài 5: Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

- Khái niệm cung – cầu.

- Mối quan hệ cung cầu:

+ Nội dung mối quan hệ

+ Biểu hiện nội dung mối quan hệ (3 ý)

- Vai trò mối quan hệ cung cầu (3 ý)

- Vận dụng: (người sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng).

Bài 6: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

- Khái niệm CNH, HĐH.

- Nội dung (2 nội dung)

- Trách nhiệm của công dân (4 ý)

             

HƯỚNG DẪN ÔN THI HỌC KỲ 1 - MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – KHỐI 10

Bài 1- THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNGPHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

1. Thế giới quan: có 2 loại

* Thế giới quan duy vật quan niệm:

- Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.

- Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

* Thế giới quan duy tâm quan niệm:

- Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Con người không thể nhận thức được thế giới.

2. Phương pháp luận

- Phương pháp luận biện chứng

    Xem xét các sự vật hiện tượng trong sự ràng buộc, trong sự vận động và phát triển không ngừng.

- Phương pháp luận siêu hình

   Xem xét các sự vật hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặt tính của sự vật này lên sự vật khác.

Ghi chú: Học sinh tự liên hệ các ví dụ trong sách giáo khoa hoặc thực tiễn cuộc sống.

BÀI 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG

  1. Mâu thuẫn:
  • Khái niệm mâu thuẫn: Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau. Trong đó:

+ Mặt đối lập của mâu thuẫn: là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm... mà trong quá trình vận động phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: làtrong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau làm tiền đề tồn tại cho nhau, đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

+ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: làsựtác động, bài trừ, gạt bỏ nhau giữa các mặt đối lập, tùy vào mỗi sự vật, hiện tượng cụ thể mà biểu hiện của sự đấu tranh khác nhau (đấu tranh giai cấp là sử dụng bạo lực, đấu tranh giữa cái tốt và cái xấu lại là sự bài trừ, gạt bỏ...)

  1. Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
  • Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, chính sự đấu tranh đó làm cho các sự vật, hiện tượng bị biến đổi, kết quả là mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật hiện tượng cũ được thay bằng sự vật hiện tượng mới (ví dụ như sự thay đổi các chế độ xã hội...). Quá trình này tạo nên sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Cho nên, có thể nói sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
  • Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn.Vì đấu tranh mới giải quyết mâu thuẫn, qua đấu tranh sự vật hiện tượng mới ra đời và tiến bộ hơn so với cái cũ.Giúp chúng ta thấy được đâu là đúng sai, đâu là tiến bộ và lạc hậu.Do vậy, trong cuộc sống, chúng ta luôn quán triệt tư tưởng đấu tranh khi có mâu thuẫn, tránh tư tưởng nể nan nhau, dĩ hòa vi quý

Ghi chú: Học sinh tự liên hệ các ví dụ trong sách giáo khoa hoặc thực tiễn cuộc sống.

Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

  1. Các khái niệm cần nắm:
  • Chất:  là thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng đó, phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác.  
  • Lượng: dung để chỉ thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật hiện tượng về trình độ phát triển (cao, thấp), số lượng (ít nhiều), tốc độ (nhanh chậm), quy mô lớn, nhỏ…
  1. Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.
  • Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.

+ Sự biến đổi chất bắt đầu từ sự biến đổi lượng, lượng đổi chậm dần.

+ Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là độ.

  • Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng dẫn đến sự thay đổi chất của sự vật hiện tượng gọi là điểm nút.
  • Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng,tạo sự thống nhất giữa chất và lượng.

Chú ý: Để tạo ra sự biến đổi về chất, phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định. Cho nên, trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, kiên trì, nhẫn nại.Mọi hành động nôn nóng, nửa vời đều không mang lại kết quả mong muốn.

Ghi chú: Học sinh tự liên hệ các ví dụ trong sách giáo khoa hoặc thực tiễn cuộc sống.

Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

  1. Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó.
  • Phủ định siêu hình:  Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.
  • Phủ định biện chứng:  Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng, cókế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới.

 Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản

+ Tính tất yếu khách quan: Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng, là kết quả của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn.

 + Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, cái mới ra đời từ trong lòng cái cũ, nó không phủ định hoàn toàn cái cũ mà gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời, giữ lại những yếu tố tích cực để phát triển cái mới.

  1. Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng .
  2. Trong quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định. Triết học gọi đó là sự phủ định của phủ định.
  3. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.
  4. Sự ra đời của cái mới không đơn giản, dễ dàng mà quanh co, phức tạp.

Ghi chú: Học sinh tự liên hệ các ví dụ trong sách giáo khoa hoặc thực tiễn cuộc sống.

Bài 7: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

  1. Nhận thức là gì?

Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, gồm hai giai đoạn:

  • Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại hiểu biết bên ngoài của chúng.
  • Nhận thức lí tính: là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tại liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy để tìn ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng.

Như vậy: nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

  1. Thực tiễn là?Là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Đó là hoạt động sản xuất của cải vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học.
  2. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
  • Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Mọi hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn.
  • Thực tiễn là động lực của nhận thức: Thực tiễn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra nhũng tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển.
  • Thực tiễn là mục đích của nhận thức: các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào trong thực tiễn.
  • Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí: tri thức của con người có thể đúng hoạc sai, chúng ta chỉ có thể chứng minh thông qua việc kiểm nghiệm chúng trong thực tiễn cuộc sống.

BÀI 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬLÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI   

Con người là chủ thể của lịch sử vì:

1. Con người sáng tạo ra lịch sử của chính mình.

- Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp cho lịch sử xã hội loài người hình thành và phát triển.

        - Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình

2. Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thần.

* Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất

- Để tồn tại và phát triển con người phải LĐ sản xuất tạo ra của cải vật chất để nuôi sống mình và xã hội.

- Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng có ở con người.

- Là kết quả lao động có mục đích và sáng tạo của con người.

*Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị tinh thần.

- Đời sống sinh hoạt hàng ngày, kinh nghiệm trong lao động, đấu tranh, của con người là đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và sáng tác nghệ thuật.

- Con người là tác giả của các công trình khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật.

3. Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

- Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tại xã hội.

- Mọi sự biến đổi của xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra.

Ghi chú lớn:

  • Học sinh không nên học tủ, không nên photo bản hướng dẫn này thành tài liệu thu nhỏ.
  • Nghiên cứu tất cả các bài tập cuối mỗi bài 4,5,6,7, 9

 

 

 

Chia sẻ:
Bài viết liên quan
thư viện ảnh